Docker và container
Khởi động lại container cũ không cài bản vá. Kéo base đã vá, dựng lại ứng dụng và thay mọi instance. Ghim digest đã xác minh, kiểm tra từng bản sao. Ví dụ PHP 8.4.27 FPM; thay tên dịch vụ Compose cho đúng.
2. Cài bản dựng đã vá
Bản đầu tiên: 8.2.35, 8.3.36, 8.4.27 và 8.5.12. Chọn nhánh được hỗ trợ cùng phần mở rộng tương thích. Thử ứng dụng và kiểm tra sức khỏe. Dùng PHP hoặc nhà cung cấp chịu trách nhiệm. WAF và cập nhật CMS không vá trình thông dịch.
| Nhánh PHP | Phiên bản gốc thấp hơn | Bản vá đầu tiên | Kết thúc hỗ trợ bảo mật |
|---|---|---|---|
| PHP 8.5 | < 8.5.12 | ✓ 8.5.12 | 31 thg 12, 2029 |
| PHP 8.4 | < 8.4.27 | ✓ 8.4.27 | 31 thg 12, 2028 |
| PHP 8.3 | < 8.3.36 | ✓ 8.3.36 | 31 thg 12, 2027 |
| PHP 8.2 | < 8.2.35 | ✓ 8.2.35 | 31 thg 12, 2026 |
Các nhánh này không có bản phát hành PHP thường lệ. Có backport nguồn tối thiểu cho 7.4, 8.0 và 8.1; cần xác minh hỗ trợ nhà cung cấp riêng. Đọc hướng dẫn ↗
3. Khởi động lại và xác minh toàn bộ
Tệp mới không thay worker trong bộ nhớ. Khởi động lại Apache cho mod_php hoặc dịch vụ/pool FPM, cùng hàng đợi thường trú. Kiểm tra thời gian bắt đầu, phiên bản Web, gói, sức khỏe và mọi bản sao. Xóa trang chẩn đoán ngay, không để phpinfo() công khai.
Lệnh ví dụ / DOCKER
# Example base image: choose a supported, patched branch.
FROM php:8.4.27-fpm
# Rebuild from a patched base, then replace running containers.
docker compose build --pull --no-cache
docker compose up -d --force-recreate
docker compose exec <php-service> php -v
docker compose images